Notice: Trying to get property 'post_type' of non-object in /www/wwwroot/hdd-vatly/re_mysql.top1index-top1list.com/wp-content/mu-plugins/post-media-only.php on line 74
ad-inserter domain was triggered too early. This is usually an indicator for some code in the plugin or theme running too early. Translations should be loaded at the init action or later. Please see Debugging in WordPress for more information. (This message was added in version 6.7.0.) in /www/wwwroot/hdd-vatly/re_mysql.top1index-top1list.com/wp-includes/functions.php on line 6131rehub-framework domain was triggered too early. This is usually an indicator for some code in the plugin or theme running too early. Translations should be loaded at the init action or later. Please see Debugging in WordPress for more information. (This message was added in version 6.7.0.) in /www/wwwroot/hdd-vatly/re_mysql.top1index-top1list.com/wp-includes/functions.php on line 6131Cấu trúc Unless thường xuất hiện ở các bài tập, kiểm tra. Chúng ta thường gặp ở bài viết lại câu. Sau đây, chúng ta hãy cùng Reviewchiase tìm hiểu cấu trúc Unless và cách dùng nhé.
Contents
Unless có nghĩa là không, trừ khi. Nó tương đương với “If not”. Trong câu điều kiện, hai từ này có thể thay thế cho nhau. Dù mang nghĩa phủ định nhưng uneless được dùng trong câu khẳng đinh.
Ví dụ:
I don’t go out unless there is urgent problem (tôi không ra ngoài trừ khi có vấn đề cấp bách)
You will be ill unless you stop smoking (Bạn sẽ bị ốm trừ khi bạn bỏ thuốc lá)
Mệnh đề Unless có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề chính.
Ví dụ:
Unless you study hard, you will not pass the exam (Nếu bạn không học hàn chăm chỉ, bạn sẽ không thể qua được kỳ thi)
I will meet her today unless I have an urgent issue (Tôi sẽ gặp cô ấy hôm nay trừ khi tôi có vấn đề cấp bách)
Dưới đây là cách dùng unless trong tiếng Anh.

Cấu trúc: Unless + S + V (thì hiện tại đơn), S + will/can/shall + V
Ví dụ: You will fail the exam unless you study hard = you will fail the exam if you do not study hard.
Cấu trúc: Unless + S +Ved / V2 (Quá khứ đơn), S+ would + V
She would go to school in time unless she got up late
Cấu trúc: Unless + S + had + V(ed)/PT3 , S + would + have + Ved/PT3 (PT3 = phân từ 3)
Ví dụ:
If you had not gone out yesterday, you wold not have been sick (Nếu bạn không đi ra ngoài vào hôm qua, bạn đã không bị ốm)
Unless you had gone out yesterday, you wold not have been sick
Ví dụ:
I will call you – unless I have to work (Anh sẽ gọi em trừ khi anh phải làm việc)
Ana will join birthday’s party unless John invites her (Ana sẽ đến bữa tiệc sinh nhật trừ khi John mời)
Ví dụ:
Unless you hurry, you will go to school late (Nếu không khẩn trương, bạn sẽ bị muộn học đấy)
Unless you call your mother, she will be angry (Nếu bạn không gọi mẹ, bà ấy sẽ tức giận đấy)
Sau đây là một số lỗi thường gặp khi sử dụng unless bạn nên tránh.
Ví dụ:
I will pick my brother if my parents cannot (Tôi sẽ đón anh tôi nếu bố mẹ không đi được)
Trong câu này, bạn không dùng unless thay cho if được
What will happen if I late the bus? (chuyện gì sẽ xảy ra nếu tôi bị nhỡ xe bus? (Không dùng unless thay cho if trong câu này)
Chúng ta vừa tìm hiểu cấu trúc unlesss và cách sử dụng. Chúc các bạn học tiếng Anh hiệu quả và nhớ truy cập Reviewchiase nhé.