Notice: Trying to get property 'post_type' of non-object in /www/wwwroot/hdd-vatly/re_mysql.top1index-top1list.com/wp-content/mu-plugins/post-media-only.php on line 74
ad-inserter domain was triggered too early. This is usually an indicator for some code in the plugin or theme running too early. Translations should be loaded at the init action or later. Please see Debugging in WordPress for more information. (This message was added in version 6.7.0.) in /www/wwwroot/hdd-vatly/re_mysql.top1index-top1list.com/wp-includes/functions.php on line 6131rehub-framework domain was triggered too early. This is usually an indicator for some code in the plugin or theme running too early. Translations should be loaded at the init action or later. Please see Debugging in WordPress for more information. (This message was added in version 6.7.0.) in /www/wwwroot/hdd-vatly/re_mysql.top1index-top1list.com/wp-includes/functions.php on line 6131‘Will’ và ‘Going to’ trong tiếng Anh được dùng ở thì tương lai. Nhưng ở thì này, chúng ta sẽ có nhiều cách nói khác nhau. Cả ‘will’ và ‘going to’ đều dược sử dụng ở thì tương lai đơn. Nhưng cách dùng của cả hai lại khác nhau. Reviewchiase xin chia sẻ sự khác nhau giữa ‘will’ và ‘ be going to’ để bạn dễ phân biệt nhé.
Contents
Trong tiếng Anh, người ta thường dùng thì tương lai đơn để nói về những điều không thể kiểm soát được. Một sự việc xảy ra trong tương lai nhưng chúng ta khó có thể đoán biết được điều đó.

Ví dụ: It will be Tet holiday in 4 days (4 ngày nữa là đến Tết rồi)
It will be International Women’s day in Tuesday (Thứ ba là ngày quốc tế phụ nữ rồi. Điều đó là sự thật hiển nhiên)
Ví dụ: I think Lan will pass the exam (Tôi nghĩ là Lan sẽ vượt qua được kỳ thi)
It is raining. I will tell John to take a raincoat (Trời mưa rồi. Tôi sẽ nói John mang theo áo mưa).
The bus just passed. I will drive her to work (Xe buýt vừa đi qua rồi. Tôi sẽ chở cô ấy đi làm).
Những từ đi kèm với will ở thì tương lai thường là I think, I believe, I am sure, expect, probably, like,…
Ví dụ:
‘Be going to’ cũng được sử dụng ở thì tương lai. Nhưng cách dùng sẽ khác với ‘will’
Ví dụ: “Why do you want to quit your job?” (Tại sao anh lại muốn nghỉ việc)
“I am going to work in A company” (Tôi sẽ làm việc ở công ty A)

Ví dụ: Let’s look at the black clouds in the sky. It is going to rain.
Ví dụ: Come in, it is going to rain heavily (Vào nhà đi, trời mưa to rồi đấy)

Như chúng ta thấy, ‘will’ và ‘be going to’ có cách sử dụng khác nhau dù cả hai đều nói về sự việc xảy ra ở tương lai. Nói tóm tắt lại, chúng ta có thể thấy sự khác nhau giữa ‘will’ và ‘going to’ như sau:
Ví dụ: I will fly to HCM (Tôi sẽ bay vào TPHCM nhưng thật tình tôi vẫn chưa mua vé và vẫn không biết là ngày nào). Còn nếu bạn đã có vé sẵn thì bạn thay bằng ‘going to’. Nghĩa là “I am going to HCM.
Xem thêm bài viết tại đây:
Như vậy, chúng ta vừa tìm hiểu về cách dùng và sự khác nhau giữa will và be going to. Hi vọng rằng qua bài viết này, bạn không nhầm lẫn về hai từ này nữa. Một mẹo nhỏ bạn có thể phân biệt đó là bạn có thể dùng will khi có các từ kèm theo như trên. Bạn có thể chia sẻ và đánh giá bài viết giúp Reviewchiase có nhiều bài hay hơn nữa nhé.