Notice: Trying to get property 'post_type' of non-object in /www/wwwroot/hdd-vatly/re_mysql.top1index-top1list.com/wp-content/mu-plugins/post-media-only.php on line 74
ad-inserter domain was triggered too early. This is usually an indicator for some code in the plugin or theme running too early. Translations should be loaded at the init action or later. Please see Debugging in WordPress for more information. (This message was added in version 6.7.0.) in /www/wwwroot/hdd-vatly/re_mysql.top1index-top1list.com/wp-includes/functions.php on line 6131rehub-framework domain was triggered too early. This is usually an indicator for some code in the plugin or theme running too early. Translations should be loaded at the init action or later. Please see Debugging in WordPress for more information. (This message was added in version 6.7.0.) in /www/wwwroot/hdd-vatly/re_mysql.top1index-top1list.com/wp-includes/functions.php on line 6131Cấu trúc bị động trong tiếng Anh được sử dụng rất phổ biến và khá khó nhớ. Nhưng nếu bạn nắm chắc cấu trúc bị động, bạn sẽ dễ dàng làm được bài thi, sử dụng trong giao tiếp hàng ngày… Sau đây là các cấu trúc câu bị động chúng ta nên nhớ để không nhầm lẫn khi đi thi.
Contents
Câu bị động (Passive Voice) là câu mà có câu chủ ngữ là người hoặc vật có chịu tác động của một hành động nào đó. Câu bị động thường được dùng để nhấn mạnh đến đối tượng chịu sự tác động của hành động đó. Thì của câu bị động hải theo thì của câu chủ động.
Ví dụ: A dog bit him > He was bitten by a dog
Bạn có thể thực hiện theo từng bước sau đây để chuyển từ chủ động sang bị động.
Ví dụ: My grandfather often collects old books
>Old books are often collected by my grandfather
Ví dụ: I am cutting an orange
> An orange is being cut by me
Hiện tại hoàn thành
Ví dụ: They have built this house for 5 years
> This housse has been built for 5 years by them
Thì quá khứ đơn
Ví dụ: I cooked a meal yesterday
>> A meal was cooked yesterday by me
Quá khứ tiếp diến
Ví dụ: My mother was cleaning the floor yesterday morning
>> The floor was being cleaned by my mother yesterday morning
Quá khứ hoàn thành
Cấu trúc: S + had + V3 + O
Bị động: S + had + been + V3 (+ by Sb/O)
Ví dụ: I have been finished my work by 8pm yesterday
>> My work had been finished by me by 8pm yesterday.
Cấu trúc thì tương lai đơn
S + will V + O
Bị động: S + will be + V3 (+ by Sb/O)
Ví dụ: I will feed the dogs
>> The dogs will be fed
Thì tương lai gần: S + is/ am/ are going to + V (nguyên thể) + O
Bị động: S + is/ am/ are going to BE + V ed (by O)
Ví dụ: My father is going to buy a new house next month
>> A new house is going to be bought by my father next month
Tương lai hoàn thành
Cấu trúc: S + will have + V3 + O
Bị động: S + will have + been + V3 (+ by Sb/ O)
Ví dụ
They will have done this task by the end of this month
This task will have been done by them by the end of this month
Cấu trúc bị động: S + modal verb + be + V3 (+ by O)
Ví dụ: You should not eat too much fast food
>> Fast food should not be eaten too much by you
Đối với động từ dạng V(ing) hoặc to + V thì cấu trúc bị động là “being V3” hoặc “to be V3”
Ví dụ
want + to V >> want to be V3
need to v >> need to be V3
avoid v(ing)>> avoid being V3
I want to be taken care of by my parents (Tôi muốn được bố mẹ chăm sóc)
This house needs to be rebuilt (Ngôi nhà này cần được xây lại)
Đối với các động từ có hai tân ngữ như get, make, buy, send, show, lend, give…, chúng ta có hai cấu trúc câu bị động
Ví dụ
I send my wife a letter
>> My wife is sent a letter
Với các động từ tường thuật như find, report, know, feel, declare, say, suspect, say, believe, consider, think, assume,… chúng ta có cấu trúc bị động như sau:
S + V that + S1 + V1 + O
>>>S + be + V3 + to V1
>>> It be + V3 + that + S1 + V1
Ví dụ
People say that John is very generous
>>John is said to be very generous
>>It’s said that John is very generous
Với các động từ nhờ vả như have, make, get… chúng ta có cấu trúc như sau
S + have + somebody + V + O
>>S + have + O + V3 + by
Ví dụ
My husband has me buy a cup of coffee
>>My husband has a cup of coffee bought by me
S + make … + Sb + V + O …
→ Sb + be + made + to V + O …
S + get + Sb + to V + O…
→ S + get + O + to be + V3/V_ed (by sb)
Do/does + S + V-infi + O …?
→ Am/ is/ are + S1 + V3/V_ed + (by O)?
Ví dụ:
Do you open the fridge?
>> I the fridge opened by you?
Modal verbs + S + V-infi + O + …?
→ Modal verbs + S1 + be + V3 + by + O1?
Ví dụ:
Can you send this letter?
>> Can the letter be sent?
Have/has/had + S + Ved/P2 + O + …?
→ Have/ has/ had + S1 + been + V3/V_ed + by + O1?
Ví dụ:
Has he finished his task?
→ Has his task been finished by him?
Bạn vừa tìm hiểu cấu trúc câu bị động trong tiếng Anh. Bạn hãy chia sẻ bài viết và học thuộc phần này để có thể đạt điểm cao khi đi thi và nhớ truy cập Reviewchiase để học được nhiều cấu trúc hay hơn nữa nhé.